Niệu đạo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể, đồng thời đảm nhiệm vai trò dẫn tinh dịch ở nam giới trong hệ sinh dục. Cấu trúc và chức năng của niệu đạo khác nhau giữa hai giới, ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh lý, phương pháp điều trị và đặc điểm giải phẫu học.

Định nghĩa và chức năng của niệu đạo

Niệu đạo là một cấu trúc dạng ống, dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Đây là phần cuối cùng của hệ thống tiết niệu, đóng vai trò trung tâm trong quá trình bài xuất nước tiểu. Ở cả hai giới, niệu đạo được cấu tạo từ lớp biểu mô và cơ trơn bao quanh, có khả năng đàn hồi để đáp ứng sự thay đổi lưu lượng nước tiểu.

Ở nam giới, niệu đạo không chỉ thực hiện chức năng bài tiết nước tiểu mà còn là đường dẫn tinh dịch từ ống phóng tinh ra ngoài trong quá trình xuất tinh. Ở nữ giới, niệu đạo chỉ đảm nhiệm chức năng tiết niệu, không liên quan đến hệ sinh dục. Sự khác biệt này có ý nghĩa sinh lý và bệnh học rõ rệt.

Niệu đạo có các vai trò chính:

  • Dẫn lưu nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể
  • Tham gia kiểm soát tiểu tiện nhờ phối hợp cơ vòng niệu đạo và thần kinh
  • Tham gia chức năng sinh sản ở nam giới qua dẫn truyền tinh dịch

Cấu tạo giải phẫu của niệu đạo

Niệu đạo có cấu trúc giải phẫu khác nhau giữa nam và nữ. Ở nữ giới, niệu đạo dài khoảng 3.5–4.5 cm, nằm phía trên âm đạo và đổ ra ngoài tại tiền đình âm hộ. Thành niệu đạo nữ gồm lớp biểu mô lát tầng không sừng hóa, có độ đàn hồi cao, dễ bị tổn thương và nhiễm khuẩn do vị trí gần hậu môn.

Ở nam giới, niệu đạo dài khoảng 18–20 cm và được chia thành bốn đoạn giải phẫu:

  1. Niệu đạo trước tuyến tiền liệt (tiền liệt): đi qua tuyến tiền liệt, nhận ống phóng tinh
  2. Niệu đạo màng: đoạn ngắn đi qua cơ thắt niệu đạo ngoài
  3. Niệu đạo xốp: đoạn dài nhất, nằm trong thể xốp dương vật
  4. Lỗ niệu đạo ngoài: lỗ mở ở đỉnh quy đầu dương vật

Các lớp mô trong cấu trúc thành niệu đạo gồm:

Lớp mô Đặc điểm chính
Biểu mô Chuyển tiếp (nam) hoặc lát tầng (nữ); tiết nhầy bảo vệ
Lớp dưới niêm mạc Giàu mạch máu, mô liên kết lỏng lẻo
Lớp cơ Cơ trơn vòng và dọc, phối hợp đóng mở dòng nước tiểu

Sinh lý học dòng chảy và kiểm soát tiểu tiện

Dòng chảy qua niệu đạo được chi phối bởi áp suất bàng quang, sức cản trong lòng ống và chức năng của cơ thắt. Sự điều khiển thần kinh từ trung khu tủy sống (S2–S4) và hệ giao cảm (T11–L2) giúp điều hòa co bóp bàng quang và mở cơ thắt niệu đạo đúng lúc.

Quá trình tiểu tiện diễn ra khi:

  • Áp suất bàng quang vượt qua sức cản của cơ thắt
  • Cơ thắt ngoài (cơ vân) được giãn chủ động
  • Cơ thắt trong (cơ trơn) phản xạ mở dưới ảnh hưởng của hệ đối giao cảm

Lưu lượng dòng tiểu phụ thuộc vào: Q=ΔPRQ = \frac{\Delta P}{R}, trong đó:

  • QQ: lưu lượng nước tiểu (mL/s)
  • ΔP\Delta P: hiệu áp suất giữa bàng quang và miệng niệu đạo
  • RR: sức cản dòng chảy, phụ thuộc vào độ dài và đường kính niệu đạo

Rối loạn dòng chảy như tiểu khó, tiểu rắt, có thể là dấu hiệu của bệnh lý như hẹp niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt hoặc suy cơ thắt.

Sự khác biệt giữa niệu đạo nam và nữ

Niệu đạo nữ có đặc điểm ngắn, thẳng, đường kính rộng hơn, nằm gần âm hộ và hậu môn, do đó dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm. Viêm niệu đạo ở nữ thường đi kèm nhiễm trùng tiểu tái phát, đặc biệt là ở người có quan hệ tình dục hoặc vệ sinh kém.

Ngược lại, niệu đạo nam dài và cong do đi qua nhiều cấu trúc giải phẫu. Sự hiện diện của tuyến tiền liệt, thể xốp và chiều dài lớn làm cho quá trình nội soi, đặt ống thông hoặc can thiệp phẫu thuật trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, chiều dài này cũng làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn ngược dòng từ ngoài vào.

Sự phân chia chức năng sinh dục – tiết niệu giữa hai giới là điểm quan trọng trong điều trị bệnh lý niệu đạo:

  • Nam giới: điều trị hẹp, viêm, tổn thương do chấn thương
  • Nữ giới: chú trọng viêm niệu đạo, sa bàng quang, tiểu không kiểm soát

Các bệnh lý liên quan đến niệu đạo

Niệu đạo là vị trí dễ bị tổn thương và nhiễm trùng do vai trò trung gian trong hệ tiết niệu và (ở nam) hệ sinh dục. Một số bệnh lý phổ biến gồm viêm niệu đạo, hẹp niệu đạo, chấn thương niệu đạo và ung thư niệu đạo. Nguyên nhân có thể là nhiễm khuẩn, bệnh lây qua đường tình dục, phẫu thuật, hoặc dị tật bẩm sinh.

Viêm niệu đạo (urethritis) là tình trạng viêm lớp niêm mạc niệu đạo, thường do lậu cầu (*Neisseria gonorrhoeae*) hoặc *Chlamydia trachomatis* gây ra. Các triệu chứng bao gồm:

  • Tiểu buốt, tiểu rắt
  • Tiết dịch nhầy, mủ từ lỗ niệu đạo
  • Ngứa hoặc nóng rát dọc theo đường niệu

Hẹp niệu đạo là hiện tượng lòng niệu đạo bị xơ hóa hẹp lại, gây cản trở dòng chảy. Bệnh thường gặp ở nam giới sau chấn thương, nhiễm trùng hoặc do đặt ống thông kéo dài. Nếu không điều trị, hẹp có thể gây bí tiểu, nhiễm trùng tái phát và tổn thương thận.

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm

Chẩn đoán bệnh lý niệu đạo bao gồm kết hợp thăm khám lâm sàng, xét nghiệm vi sinh và kỹ thuật hình ảnh. Một số kỹ thuật chẩn đoán điển hình gồm:

  • Soi niệu đạo: dùng ống soi mềm hoặc cứng để quan sát trực tiếp lòng niệu đạo
  • Chụp niệu đạo xuôi dòng (RUG): bơm thuốc cản quang qua lỗ niệu đạo rồi chụp X-quang
  • Siêu âm tầng sinh môn: đánh giá cấu trúc và dòng chảy quanh niệu đạo
  • Xét nghiệm nước tiểu: xác định bạch cầu, máu, vi khuẩn
  • PCR tìm tác nhân: như lậu cầu, Chlamydia, Mycoplasma genitalium

Bảng so sánh các kỹ thuật thường dùng:

Phương pháp Mục đích Ưu điểm Hạn chế
Soi niệu đạo Quan sát niêm mạc, lấy mẫu sinh thiết Trực quan, chẩn đoán chính xác Gây khó chịu, cần vô trùng
RUG Phát hiện hẹp, rò, tổn thương Hình ảnh rõ ràng, định vị tốt Dùng tia X, không áp dụng cho nữ
PCR Phát hiện tác nhân gây viêm Nhanh, độ nhạy cao Chi phí cao, cần mẫu chất lượng

Niệu đạo trong y học giới tính và phẫu thuật

Trong các phẫu thuật liên quan đến xác định lại giới tính (phẫu thuật chuyển giới), tạo hình niệu đạo là một trong những kỹ thuật phức tạp nhất nhằm đảm bảo khả năng tiểu tiện chức năng. Ở người chuyển từ nữ sang nam, việc tạo niệu đạo mới đòi hỏi ghép mô từ da cẳng tay, niêm mạc miệng hoặc niêm mạc bàng quang.

Mục tiêu của phẫu thuật:

  • Bảo toàn chức năng tiểu tiện
  • Hạn chế hẹp, rò hoặc nhiễm trùng
  • Đảm bảo thẩm mỹ và phù hợp giới tính

Các biến chứng thường gặp gồm hẹp niệu đạo sau phẫu thuật, rò niệu đạo hoặc hoại tử mô ghép. Do đó, việc theo dõi sau mổ, sử dụng catheter và kiểm tra lưu lượng dòng tiểu là rất cần thiết.

Ứng dụng mô học và kỹ thuật mô trong nghiên cứu niệu đạo

Cấu trúc vi mô của niệu đạo gồm biểu mô chuyển tiếp ở phần gần bàng quang, chuyển sang biểu mô trụ giả tầng và cuối cùng là biểu mô lát tầng gần lỗ tiểu ngoài. Lớp mô dưới biểu mô chứa mạng mạch máu phong phú và tế bào miễn dịch.

Kỹ thuật mô học trong nghiên cứu niệu đạo bao gồm nhuộm HE, PAS và nhuộm kháng thể để đánh dấu phân tử đặc hiệu như cytokeratin, uroplakin. Đây là nền tảng để phát triển các vật liệu scaffold sinh học cho kỹ thuật mô.

Tiến bộ trong y học tái tạo cho phép tạo ra mô niệu đạo nhân tạo bằng các vật liệu như polyglycolic acid (PGA) hoặc collagen, kết hợp với tế bào gốc trung mô (MSCs) hoặc tế bào biểu mô niệu. Xem thêm tại: Nature Reviews Urology – Tissue engineering of the urethra.

Hướng nghiên cứu và điều trị tương lai

Nghiên cứu tương lai tập trung vào việc cải thiện độ bền vật liệu tái tạo, giảm biến chứng sau phẫu thuật và sử dụng công nghệ sinh học phân tử để can thiệp sớm trong bệnh lý niệu đạo. Một số hướng đi tiềm năng:

  • Liệu pháp gen điều chỉnh biểu hiện cytokine viêm
  • Cấy ghép vật liệu nano mang thuốc chống xơ hóa
  • In 3D mô niệu đạo từ tế bào tự thân
  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích dòng tiểu

Các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I và II đang đánh giá hiệu quả của scaffold nhân tạo và kỹ thuật vi xâm lấn trong điều trị hẹp niệu đạo. Một số công trình ứng dụng exosome từ tế bào gốc để tái tạo niêm mạc niệu đạo đã cho kết quả ban đầu khả quan trên mô hình động vật.

Tài liệu tham khảo

  1. NCBI – Anatomy, Abdomen and Pelvis, Male Urethra
  2. NCBI – Review of urethral diseases
  3. ScienceDirect – Advances in urethral stricture treatment
  4. Nature Reviews Urology – Tissue engineering of the urethra
  5. Mayo Clinic – Urethritis overview

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề niệu đạo:

Các phẫu thuật dây đai dưới niệu đạo tổng hợp xâm lấn tối thiểu cho chứng tiểu không tự chủ do stress ở phụ nữ: Một đánh giá Cochrane phiên bản ngắn Dịch bởi AI
Neurourology and Urodynamics - Tập 30 Số 3 - Trang 284-291 - 2011
Tóm tắtThông tin nềnChứng tiểu không tự chủ do stress (SUI) là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến tới 30% phụ nữ. Các phẫu thuật dây đai dưới niệu đạo tổng hợp xâm lấn tối thiểu là một trong những phương pháp mới nhất được giới thiệu để điều trị SUI.Mục tiêuĐánh giá tác động của các phẫu thuật dây đai dưới niệu đạo tổng hợp xâm lấn tối thiểu trong điều trị SUI, chứng tiểu không tự chủ do áp lực... hiện toàn bộ
#Phẫu thuật dây đai dưới niệu đạo tổng hợp #tiểu không tự chủ do stress #phụ nữ #đánh giá Cochrane #xâm lấn tối thiểu.
Nghiên cứu dược lý và mô học của niệu đạo hamster và vai trò của lớp niệu biểu Dịch bởi AI
British Journal of Pharmacology - Tập 119 Số 4 - Trang 655-662 - 1996
Kích thích điện trường (EFS) của các dải hình tròn của niệu đạo gần cụt hamster gây ra sự thư giãn phụ thuộc vào tần số ở mức độ căng cao. Phentolamine (10−6 m), propranolol (10−6 m) và atropine (10−6 m) được duy trì trong suốt thí nghiệm. Sự thư giãn thần kinh bị giảm bởi L‐NG‐nitroarginine methyl ester (L‐NAME) (10−4 m), được phục hồi bởi L‐arginine (3 × 10−3 m) nhưng không bởi D‐arginine (3 × 1... hiện toàn bộ
Các phản ứng giãn mạch của ATP và polypeptide ruột vasoactif trong niệu đạo gần tách biệt của chuột đồng Dịch bởi AI
British Journal of Pharmacology - Tập 124 Số 6 - Trang 1069-1074 - 1998
Oxide nitric (NO) đã được biết từ các nghiên cứu trước đây là chất truyền dẫn chủ yếu trong các dây thần kinh ức chế không chứa acetylcholine (NANC) cung cấp cho niệu đạo chuột đồng. Tuy nhiên, danh tính của các chất đồng truyền dẫn chịu trách nhiệm cho các phản ứng còn lại sau khi bị chặn với l-NG-nitroarginine methyl ester (l-NAME) vẫn chưa được biết. Kích thích điện trường (EFS) trên các dải tr... hiện toàn bộ
Tổng hợp nitric oxide trong niệu đạo chó: phân tích hóa học mô học và dược lý Dịch bởi AI
British Journal of Pharmacology - Tập 116 Số 5 - Trang 2517-2523 - 1995
Để khảo sát sự hiện diện của hoạt động nitric oxide synthase (NOS) trong niệu đạo chó cái, các thí nghiệm dược lý đã được thực hiện bằng cách sử dụng kích thích điện trường (EFS), guanethidine, atropine, NG‐nitro‐L‐arginine methyl ester và L‐arginine, cũng như nhuộm miễn dịch NOS bằng kháng thể đặc hiệu chống NOS và nhuộm diaphorase NADPH giảm. EFS gây ra các cơn co rút phụ thuộc vào tần số ở tất ... hiện toàn bộ
Đường dẫn l‐arginine/oxit nitric trong lớp lamina propria niệu đạo thỏ Dịch bởi AI
Wiley - Tập 148 Số 4 - Trang 431-439 - 1993
Một sự thư giãn không adrenergic, không cholinergic (NANC) đã được chứng minh trong lớp lamina propria niệu đạo của thỏ cái, cả dưới tác động của kích thích điện và sau khi tiêm acetylcholine. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra liệu sự thư giãn này có được điều hòa thông qua con đường l‐arginine/oxit nitric (NO) hay không. Trong lớp lamina propria của niệu đạo thỏ cái, nhiều sợi thần kinh... hiện toàn bộ
Hướng dẫn thực hành lâm sàng cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt bằng plasmakinetic qua niệu đạo cho bệnh phì đại tiền liệt lành tính (phiên bản 2021) Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC -
Tóm tắtBệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) rất phổ biến ở nam giới lớn tuổi, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, chức năng tình dục và sức khỏe sinh dục, và đã trở thành một gánh nặng toàn cầu quan trọng về bệnh tật. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt bằng plasmakinetic qua niệu đạo (TUPKP) là một trong những thủ tục phẫu thuật hàng đầu cho điều trị BPH. Phương pháp này đã được thiết lập t... hiện toàn bộ
5. Đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây nhiễm trùng qua đường tình dục (sti) ở nam giới tại Vệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2022
Nhằm cung cấp những dữ liệu về đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân các nhiễm trùng qua đường tình dục (STI) ở nam giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 1.251 người bệnh mắc STI từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2020. Kết quả cho thấy người bệnh mắc STI chủ yếu nằm trong độ tuổi 20 - 30, chiếm tỷ lệ 41,6%. Hai ngành nghề chiếm tỉ lệ cao trong nghiên cứu là l... hiện toàn bộ
#STI #dịch niệu đạo #tiểu buốt #đối tác quan hệ tình dục
KẾT QUẢ BÓC NHÂN PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO BẰNG HOLMIUM-LASER TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 526 Số 1B - 2023
Mục đích: Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng kỹ thuật bóc nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt nội soi qua đường niệu đạo theo phương pháp 1 khối cải tiến và đánh giá tính an toàn, kết quả sớm của phẫu thuật bóc nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt theo phương pháp bóc nhân một khối. 2. Phương pháp nghiên cứu: chúng tôi nghiên cứu tiến cứu trên 258 bệnh nhân rối loạn tiểu tiện do u phì đại... hiện toàn bộ
#Bóc nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt #holmium laser #HoLEP
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ U TUYẾN TIỀN LIỆT THỂ TÍCH LỚN BẰNG KỸ THUẬT BÓC NHÂN QUA NIỆU ĐẠO VỚI DAO ĐIỆN LƯỠNG CỰC
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 516 Số 2 - 2022
Mục tiêu: nhận xét kết quả bước đầu áp dụng phẫu thuật bóc nhân qua niệu đạo với dao điện lưỡng cực trong điều trị u lành tuyến tiền liệt có thể tích lớn. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt ca bệnh được thực hiện trên các trường hợp u lành tuyến tiền liệt có chỉ định điều trị ngoại khoa với thể tích tuyến tiền liệt từ 60 – 120ml, được phẫu thuật bóc nhân qua niệu đạo bằn... hiện toàn bộ
#u lành tuyến tiền liệt thể tích lớn #phẫu thuật bóc nhân qua niệu đạo bằng dao điện lưỡng cực
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO CẮT PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG ĐIỆN LƯỠNG CỰC Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ TIM MẠCH
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 505 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo cắt phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng điện lưỡng cực ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi tiến cứu trên 63 bệnh nhân bị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL) có bệnh lý tim mạch kèm theo được điều trị bằng cắt đốt nội soi qua đường niệu đạo bằng điện lưỡng cựctại bện... hiện toàn bộ
#Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt #nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng điện lưỡng cực #nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo trong nước muối (TURIS)
Tổng số: 89   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 9